Trang chủBài viết › Sao Thiên Lương tại cung Mệnh: ấm tinh che chở, cốt cách khoan hòa

Sao Thiên Lương tại cung Mệnh: ấm tinh che chở, cốt cách khoan hòa

Thiên Lương tại cung Mệnh nghĩa là Thiên Lương, một Nam Đẩu tinh thuộc Âm Mộc, là thọ tinh và ấm tinh chủ về phúc thọ và giải trừ tai họa, an ngay tại cung nói lên bản mệnh, tính cách và cốt cách con người. Vì Thiên Lương mang chất che chở và giám sát, khi tọa Mệnh nó nhuộm lên người ta vẻ khoan hòa, chính trực và sống lâu. Sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của cụ Vân Đằng Thái Thứ Lang luận cung này theo thế miếu hãm của sao, theo Nam mệnh Nữ mệnh và theo các sao đứng cùng.

Xem điều này ứng vào lá số CỦA BẠN như thế nào?Lập lá số của bạn →

Phần ý nghĩa dưới đây mang tính tham khảo để hiểu xu hướng, còn vị trí sao thì cố định trên lá số đã an.

Thế miếu, hãm của Thiên Lương ảnh hưởng bản mệnh ra sao

Thiên Lương miếu địa tại Ngọ, Thìn, Tuất; vượng địa tại Tý, Mão, Dần, Thân; đắc địa tại Sửu, Mùi; hãm địa tại Dậu, Tỵ, Hợi. Khi ở thế sáng, sao giữ trọn chất nhân hậu, khoan hòa, có mưu cơ, biết quyền biến và giải trừ được bệnh tật, tai họa. Khi hãm địa, cùng gốc nhân hậu ấy nhưng hay nhầm lẫn, canh cải, thất thường và ham chơi. Đây là nền để đọc phần Nam Nữ mệnh và tổ hợp phía dưới, vì cùng một cách, Thiên Lương sáng hay tối cho kết quả rất khác nhau.

Ngay ở nét người, sách gốc ghi Mệnh có Thiên Lương tọa thủ thì thân hình thon và cao, da trắng, vẻ mặt thanh tú khôi ngô, tính khoan hòa và được hưởng tuổi thọ lâu dài.

Thiên Lương tọa Mệnh khi miếu vượng và khi hãm địa

Sách gốc luận rõ theo thế sáng tối của sao:

  • Lương miếu, vượng, đắc địa: rất thông minh, nhân hậu, từ thiện, hưởng giàu sang trọn đời.
  • Lương hãm địa tại Tỵ, Hợi: kém thông minh, nhân hậu nhưng nông nổi, thích chơi bời phóng đãng, ăn hoang tiêu rộng, thích phiêu lưu.
  • Lương hãm địa tại Dậu: kém thông minh, không bền chí, hay nhầm lẫn.
  • Lương hãm địa tại Tỵ, Hợi, Dậu: chẳng mấy khi xứng ý, hay thay đổi chí hướng, ly tổ bôn ba, khó tránh tai họa.

Như vậy chất ấm tinh che chở phát huy trọn vẹn khi sao miếu vượng đắc, còn khi hãm địa thì tính khoan hòa vẫn còn nhưng dễ nông nổi và long đong.

Thiên Lương tọa Mệnh gặp các bộ sao phụ trợ

Cùng một Thiên Lương sáng, bộ sao đi kèm làm đổi hẳn tầm vóc:

  • Miếu, vượng, đắc địa gặp Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc: phú quý tột bực, uy quyền hiển hách.
  • Miếu, vượng, đắc địa gặp Xương Khúc, Tả, Hữu, Tuế: văn tài lỗi lạc, chuyên về sư phạm.
  • Miếu, vượng, đắc địa gặp Tuần, Triệt án ngữ: suốt đời lao khổ, sớm xa gia đình, tai họa khủng khiếp, chỉ tu hành mới yên thân.
  • Hãm địa gặp Hỏa, Linh: phải có tật, cùng khổ cô đơn, yểu tử chết thê thảm.

Điều đáng chú ý là Thiên Lương miếu vượng vẫn có thể hỏng cách khi bị Tuần, Triệt án ngữ, nên không thể thấy sao sáng liền cho là chắc quý.

Nam mệnh và Nữ mệnh có Thiên Lương

Sách gốc phân riêng theo giới:

  • Lương miếu địa tại Thìn, Tuất: nhiều mưu cơ, thích bàn về chính lược, chiến lược.
  • Nữ mệnh Lương miếu, vượng, đắc địa: là bậc hiển phu, giàu sang trọn đời, vượng phu ích tử.
  • Nữ mệnh Lương miếu, vượng, đắc địa gặp Tuần, Triệt: phải muộn lập gia đình, cô đơn khổ cực, chỉ tu hành mới hưởng phúc an nhàn sống lâu.
  • Nữ mệnh Lương hãm địa: phóng đãng, ưa ong bướm, lo lắng buồn bực vì chồng con, nếu gặp nhiều sao mờ ám là hạng hạ tiện dâm dật, khắc chồng hại con.

Vài cách hay của Thiên Lương tọa Mệnh trong phú giải

Phần phú giải nêu nhiều cách cục có tên riêng, đọc kèm để hiểu chiều sâu của sao:

  • Thiên Lương thủ chiếu, cát tương phùng: hưởng phúc và sống lâu.
  • Thiên Lương cư Ngọ vị, quan tư thanh hiển triều đình: tuổi Đinh, Kỷ, Quý phú quý đến tột bậc.
  • Lương, Nhật tại Mão: mặt vuông vắn tươi nhuận, phú quý đến tột bậc, an nhàn sung sướng.
  • Thiên Lương, Thái Dương, Xương, Lộc hội tại Tý hoặc Ngọ: đi thi đỗ cao, sớm hiển đạt, giàu sang trọn đời.
  • Thiên Lương, Thái Âm: người giang hồ, bôn tẩu nay đây mai đó.
  • Lương, Đồng, Cơ, Nguyệt tại Dần, Thân: thông minh, giàu sang trọn đời.
  • Ấm, Phúc tại Mệnh án ngữ, bất phá tai ương: khi Lương hay Đồng miếu vượng đắc, hoặc Lương Đồng đồng cung, thì suốt đời không mắc tai ương họa hại, trong đó Ấm là Thiên Lương, Phúc là Thiên Đồng.
  • Thiên Lương, Thiên Mã tại Tý, Hợi: người phiêu đãng.
  • Thiên Lương ngộ Mã ở Nữ mệnh tại Tỵ, Hợi: hạ tiện và dâm dật.

Bộ Cơ Lương và Nhật Lương chính là hai cách hợp cách của Thiên Lương thấy rõ ở đây, khi được các sao văn và sao sáng phò tá thì cốt cách thông minh, quý hiển hiện rõ.

Ba lớp góc nhìn khi luận Thiên Lương tại cung Mệnh

Tử Vi Tân Biên luận mỗi ô sao qua ba lớp, mỗi trường phái chiếm không quá sáu phần mười. Lớp cổ điển theo phái Tam Hợp bám thế miếu hãm, nét người và các cách phú giải như trên. Lớp hiện đại nhìn cung Mệnh trong cục diện cả lá số, xem Thiên Lương được Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữu quy tụ hay bị Tuần, Triệt, Hỏa, Linh làm hỏng cách giữa tam phương tứ chính. Lớp kết luận Tân Biên tổng hợp hai góc trên thành nhận định cân bằng, tránh cả việc thấy Lương hãm liền cho là hỏng lẫn việc thấy miếu liền cho là chắc quý.

Câu hỏi thường gặp

Thiên Lương tọa Mệnh có phải luôn tốt không? Không tự động tốt. Khi miếu vượng đắc thì rất thông minh, nhân hậu, hưởng giàu sang trọn đời, nhưng khi hãm địa tại Tỵ, Hợi, Dậu thì kém thông minh, hay nhầm lẫn, ly tổ bôn ba, khó tránh tai họa, theo sách Tân Biên.

Vì sao Thiên Lương được gọi là ấm tinh che chở? Vì sách xếp Thiên Lương là ấm tinh và thọ tinh, chủ phúc thọ, có khả năng giải trừ bệnh tật, tai họa, nên cách Ấm, Phúc tại Mệnh án ngữ được ghi là bất phá tai ương.

Nữ mệnh Thiên Lương đọc thế nào? Nếu miếu vượng đắc thì là bậc hiển phu, giàu sang trọn đời, vượng phu ích tử; nếu hãm địa lại phóng đãng, lo buồn vì chồng con, theo sách.

Lá số mỗi người một khác, vị trí và tổ hợp sao quanh Thiên Lương quyết định cách đọc cụ thể.

Nguồn: Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, Vân Đằng Thái Thứ Lang, NXB Sài Gòn 1956, mục sao Thiên Lương và phần luận cung Mệnh Thân, . Lưu ý: nội dung tử vi mang tính tham khảo để hiểu mình và chủ động hơn, không thay thế quyết định y tế, tài chính hay pháp lý.

Đọc thêm: bản chất Sao Thiên Lương, tổng quan cung Mệnh Thân, phương pháp luận ba lớp góc nhìn, và lập lá số để xem Thiên Lương nằm ở đâu trong lá số của bạn.

Xem điều này ứng vào lá số CỦA BẠN như thế nào?

Lập lá số miễn phí, xem ngay luận giải cơ bản. Cần đi sâu hơn thì mở luận chi tiết bằng xu.

Lập lá số của bạn

Câu hỏi thường gặp

Thiên Lương tọa Mệnh có phải luôn tốt không?
Không tự động tốt. Khi miếu vượng đắc thì rất thông minh, nhân hậu, hưởng giàu sang trọn đời, nhưng khi hãm địa tại Tỵ, Hợi, Dậu thì kém thông minh, hay nhầm lẫn, ly tổ bôn ba, khó tránh tai họa, theo sách Tân Biên [tr.91-92].
Vì sao Thiên Lương được gọi là ấm tinh che chở?
Vì sách xếp Thiên Lương là ấm tinh và thọ tinh, chủ phúc thọ, có khả năng giải trừ bệnh tật, tai họa, nên cách Ấm, Phúc tại Mệnh án ngữ được ghi là bất phá tai ương [tr.93].
Nữ mệnh Thiên Lương đọc thế nào?
Nếu miếu vượng đắc thì là bậc hiển phu, giàu sang trọn đời, vượng phu ích tử; nếu hãm địa lại phóng đãng, lo buồn vì chồng con, theo sách [tr.92].
Bài liên quan