Sao Thái Âm tọa cung Mệnh: nguyệt tinh chủ khoan hòa và phú túc
Thái Âm tọa cung Mệnh nghĩa là biểu tượng của mặt trăng, sao Bắc Đẩu thuộc Âm Thủy, an ngay tại cung chủ về bản thân, tính tình và cốt cách của một người. Thái Âm vốn là phú tinh, chủ điền trạch, chủ mẹ, bà nội và vợ, nên khi tọa Mệnh, sao này thường phản ánh nét khoan hòa, nhân hậu và xu hướng phú túc về nhà đất. Điểm đặc biệt của Thái Âm là ánh sáng thay đổi theo vị trí và theo giờ sinh, nên cùng một sao đóng Mệnh nhưng người sáng người tối sẽ đọc rất khác nhau. Sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của cụ Vân Đằng Thái Thứ Lang luận cung Mệnh có Thái Âm theo thế miếu hãm, theo giờ sinh, theo nam nữ và theo tổ hợp sao đi kèm.
Bài này luận Thái Âm tọa cung Mệnh theo đúng nguồn, phần ý nghĩa mang tính tham khảo, còn vị trí sao thì cố định trên lá số đã an.
Thế miếu hãm và sáng tối của Thái Âm tại Mệnh
Thái Âm là nguyệt tinh nên thế sáng tối quyết định phần lớn cách đọc. Theo sách gốc, Thái Âm miếu địa tại Dậu, Tuất, Hợi; vượng địa tại Thân, Tý; đắc địa tại Sửu, Mùi; và hãm địa tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Khi cung Mệnh có Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa tọa thủ, người đó thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, mặt vuông vắn đầy đặn, mắt sáng, rất thông minh, tính khoan hòa nhân hậu từ thiện, ưa văn chương mỹ thuật, được hưởng giàu sang và sống lâu. Trái lại, Thái Âm hãm địa cho thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài, kém thông minh, ương ngạnh, thích ngao du chơi bời, ưa ngâm hoa vịnh nguyệt, không tham danh lợi, lại vất vả, đau yếu, mắt kém. Riêng Thái Âm hãm tại Mão, Tỵ là các âm cung nên cũng không đến nỗi mờ ám lắm.
Yếu tố giờ sinh đi liền với thế sáng tối. Thái Âm miếu hoặc vượng địa mà sinh ban đêm, trong khoảng ngày 10 đến 20, thì thật là toàn mỹ; còn sinh ban ngày thì kém sáng sủa. Thế sáng tối này cũng ứng hợp với người Âm Nam, Âm Nữ khi Nguyệt ở miếu vượng địa.
Bộ sao làm Thái Âm thêm sáng hoặc mờ
| Thế Thái Âm | Gặp sao | Kết quả theo sách |
|---|---|---|
| Miếu, vượng, đắc | Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ | Phú quý đến tột bậc, nổi tiếng giàu có |
| Đắc địa | Kỵ đồng cung, không có Sát tinh | Hưởng phú quý đến tột bậc, sống lâu |
| Miếu, vượng | Tuần, Triệt án ngữ | Suốt đời lao khổ, hay đau yếu, bệnh tiêu hóa, mắt rất kém |
| Hãm địa | Tuần, Triệt án ngữ | Lại thành tốt đẹp, hưởng giàu sang, khỏe mạnh, sống lâu |
| Hãm địa | Sát tinh, Riêu, Kỵ | Cùng khổ cô đơn, bệnh tiêu hóa, mắt rất kém, có thể mù lòa, yểu tử |
| Mọi thế | Hình đồng cung | Mắt có tật do vật kim khí sắc nhọn |
Bảng trên cho thấy quy luật ngược đời của nguyệt tinh: Tuần, Triệt làm hại sao đang sáng nhưng lại cứu sao đang tối. Vì vậy đọc Thái Âm ở Mệnh phải xem cả thế sáng tối lẫn các phụ tinh án ngữ, không chỉ nhìn tên sao.
Nam mệnh và nữ mệnh
Sách Tân Biên có phân biệt cách đọc theo giới. Nếu cung Thân có Thái Âm tọa thủ thì người đó hay nể vợ hoặc sợ vợ. Với nữ mệnh, Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa cho người có nhan sắc, có đức độ, tài giỏi đảm đang, vượng phu ích tử, giàu sang sống lâu. Ngược lại, nữ mệnh có Thái Âm hãm địa thì suốt đời vất vả, nhiều tật bệnh, và sách xếp vào nhóm kém về đường tình duyên gia đạo,. Như vậy với nữ mệnh, thế sáng tối của Thái Âm gần như là ranh giới giữa hai hướng đọc trái ngược.
Các cách và phú giải quanh Thái Âm tại Mệnh
Sách gốc còn ghi nhiều cách khi Thái Âm đứng Mệnh hoặc hội chiếu:
- Nguyệt lãng Thiên môn ở Hợi địa, tức Mệnh tại Hợi có Thái Âm, chủ phú quý đến tột bậc, nắm quyền hành lớn.
- Thái Âm cư Tý, gọi là thủy đăng quế ngạc, rất quý hiển, có tài can gián người trên; người tuổi Bính, Đinh thêm phú quý trung lương.
- Thái Âm cùng Vũ Khúc, Lộc Tồn đồng cung, gặp Tả, Hữu tương phùng thì phú quý, thuộc bậc triệu phú.
- Thái Âm gặp Kình, Đà, nhất là khi Nguyệt hãm, chủ ly tài tán, cùng khổ, lang thang, rất nghèo túng.
- Nhật Nguyệt hội chiếu cung Mệnh còn tốt hơn tọa thủ; các cách hợp chiếu ở Sửu Mùi, Tỵ Dậu, Mão Hợi chủ phú quý đến tột bậc, phúc thọ song toàn.
Nhóm phú giải này cho thấy Thái Âm ở Mệnh không đọc đơn lẻ, mà thường xét trong quan hệ với Thái Dương và bộ Vũ Khúc, Lộc Tồn, Tả, Hữu để định mức phú quý.
Khi nào hưởng phú quý, khi nào cần lưu ý
Thái Âm tọa cung Mệnh phát huy tốt nhất khi miếu vượng đắc địa, sinh ban đêm và hội bộ Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, lúc đó chủ giàu sang, thông minh, sống lâu. Điều cần lưu ý là Thái Âm hãm địa hoặc miếu vượng mà bị Tuần, Triệt, Sát tinh, Riêu, Kỵ án ngữ thì hay vất vả, đau yếu và mắt kém. Cách đọc theo sách để hiểu xu hướng, không phải lời phán cố định.
Ba lớp góc nhìn khi luận Thái Âm tại Mệnh
Tử Vi Tân Biên luận mỗi ô sao qua ba lớp để tránh phiến diện, mỗi trường phái chiếm không quá sáu phần mười. Lớp cổ điển theo phái Tam Hợp bám thế miếu hãm, giờ sinh và các cách phú giải như trên. Lớp hiện đại nhìn Thái Âm trong cục diện cả lá số, xem nguyệt tinh có được Nhật hội chiếu và bộ phụ tinh nâng đỡ hay bị án ngữ che ánh sáng. Lớp kết luận Tân Biên tổng hợp hai góc trên thành nhận định cân bằng, tránh thấy Thái Âm sáng liền cho là quý, hoặc thấy hãm liền cho là hỏng.
Câu hỏi thường gặp
Thái Âm tọa Mệnh có tốt không? Tốt khi miếu vượng đắc địa và sinh ban đêm, chủ khoan hòa, thông minh, giàu sang, sống lâu; nhưng khi hãm địa thì hay vất vả, đau yếu, mắt kém, theo sách Tân Biên,.
Vì sao Thái Âm sợ Tuần, Triệt? Vì Thái Âm miếu vượng gặp Tuần, Triệt án ngữ bị che ánh sáng thành lao khổ; nhưng nếu Thái Âm hãm địa gặp Tuần, Triệt thì lại hóa tốt đẹp, .
Nữ mệnh Thái Âm nên đọc thế nào? Nữ mệnh Thái Âm miếu vượng đắc địa có nhan sắc, đức độ, đảm đang, vượng phu ích tử; nếu hãm địa thì suốt đời vất vả, nhiều tật bệnh.
Lá số mỗi người một khác, thế sáng tối và tổ hợp sao quanh Thái Âm quyết định cách đọc cụ thể.
Nguồn: Tử Vi Đẩu Số Tân Biên, Vân Đằng Thái Thứ Lang, NXB Sài Gòn 1956, mục sao Thái Âm và phần luận cung Mệnh, . Lưu ý: nội dung tử vi mang tính tham khảo để hiểu mình và chủ động hơn, không thay thế quyết định y tế, tài chính hay pháp lý.
Đọc thêm: bản chất Sao Thái Âm, tổng quan cung Mệnh, phương pháp luận ba lớp góc nhìn, và lập lá số để xem Thái Âm nằm ở đâu trong lá số của bạn.
Xem điều này ứng vào lá số CỦA BẠN như thế nào?
Lập lá số miễn phí, xem ngay luận giải cơ bản. Cần đi sâu hơn thì mở luận chi tiết bằng xu.
Lập lá số của bạn